Giấy dán tường
Cách tính số cuộn giấy dán tường theo số tấm, bước lặp hoa văn và hao hụt
Cách tính số cuộn giấy dán tường gồm ba bước: số tấm cần dán bằng chu vi tường chia khổ cuộn, làm tròn lên; số tấm cắt được từ một cuộn bằng chiều dài cuộn chia chiều dài cắt mỗi tấm, làm tròn xuống; số cuộn bằng số tấm cần dán chia số tấm mỗi cuộn, làm tròn lên, rồi cộng cuộn dự phòng.
Ý chính
- Số cuộn giấy dán tường phải tính theo số tấm, không chia thẳng diện tích tường cho diện tích cuộn.
- Số tấm cần dán làm tròn lên; số tấm cắt được từ mỗi cuộn làm tròn xuống; số cuộn làm tròn lên.
- Với hoa văn khớp thẳng, chiều dài cắt mỗi tấm bằng chiều cao cộng dư cắt, làm tròn lên theo bội số bước lặp.
- Phòng chu vi 14 m, cao 2,8 m cần 9 cuộn khổ 0,53 m với hoa văn khớp thẳng 64 cm, trong khi phép chia m² chỉ cho 8 cuộn.
- Nên kiểm tra số lô trên nhãn các cuộn khi nhận hàng, vì cuộn khác lô có thể chênh màu khi dán cạnh nhau.
Vì sao không nên tính giấy dán tường theo m2?
Tính giấy dán tường theo m² thường cho kết quả thiếu, vì giấy được cắt thành từng tấm theo chiều cao tường và bước lặp hoa văn, phần dư cuối cuộn không ghép lại được thành tấm mới. Số cuộn cần đặt phải tính theo số tấm (drop), không chia thẳng diện tích tường cho diện tích cuộn.
Ví dụ: một phòng có chu vi 14 m, cao 2,8 m có diện tích tường 39,2 m². Cuộn khổ 0,53 m × 10,05 m có diện tích khoảng 5,33 m². Chia thẳng cho kết quả khoảng 7,36, tức 8 cuộn. Tính theo số tấm ở các phần dưới, cùng căn phòng cần 9 cuộn với hoa văn khớp thẳng, và từ khoảng 10 đến 14 cuộn với hoa văn khớp so le, tùy cách cắt. Đây là lý do dòng BOQ giấy dán tường nên ghi khổ cuộn, bước lặp và kiểu khớp hoa văn; xem cách viết BOQ cho rèm và giấy dán tường.
Công thức tính số cuộn giấy dán tường là gì?
Công thức gồm bốn đại lượng: số tấm cần dán, chiều dài cắt mỗi tấm, số tấm mỗi cuộn và số cuộn. Mỗi bước có quy tắc làm tròn riêng, và làm tròn sai chiều là lỗi thường gặp khi tự tính.
| Đại lượng | Công thức | Làm tròn |
|---|---|---|
| Số tấm cần dán (N) | Tổng chiều rộng tường ÷ khổ cuộn | Lên |
| Chiều dài cắt, giấy trơn hoặc khớp tự do (C) | Chiều cao tường + dư cắt (thường 10 cm, chia đều đầu và chân) | — |
| Chiều dài cắt, hoa văn khớp thẳng (C) | (Chiều cao + dư cắt) ÷ bước lặp, làm tròn lên, nhân lại bước lặp | Lên theo bội số bước lặp |
| Chiều dài cắt, hoa văn khớp so le (C) | Chiều dài cắt khớp thẳng + nửa bước lặp (cách tính thận trọng) | — |
| Số tấm mỗi cuộn (n) | Chiều dài cuộn ÷ C | Xuống |
| Số cuộn | N ÷ n | Lên, cộng cuộn dự phòng |
Cách tính nhanh thường gặp là cộng nguyên một bước lặp vào chiều cao: C = chiều cao + dư cắt + bước lặp. Cách này đơn giản, an toàn, nhưng có thể dư nhiều hơn cách làm tròn theo bội số bước lặp.
Khổ cuộn, chiều dài cuộn, bước lặp và kiểu khớp hoa văn lấy từ nhãn cuộn hoặc phiếu kỹ thuật của từng mã giấy. SEAMATER kiểm tra số lượng cuộn cho khách hàng dựa trên các thông số này.
Cách đo tường để tính giấy dán tường như thế nào?
Đo chiều rộng từng mặt tường và chiều cao thực tế tại nhiều vị trí, sau khi trát hoàn thiện. Số đo thiết kế trên bản vẽ chỉ dùng để dự toán sơ bộ.
- Đo chiều rộng từng mặt tường cần dán, ghi theo ký hiệu tường trên mặt bằng.
- Đo chiều cao từ sàn hoàn thiện (hoặc đỉnh len chân tường) đến trần hoặc điểm dừng của giấy; đo ở vài vị trí và lấy số lớn nhất.
- Ghi các ô mở lớn: cửa đi, cửa kính toàn chiều cao, vách kính, tủ âm tường.
- Ghi mã giấy, khổ cuộn, chiều dài cuộn, bước lặp và kiểu khớp hoa văn từ phiếu kỹ thuật hoặc nhãn cuộn.
Tính theo từng mặt tường cho kết quả thận trọng hơn tính theo chu vi. Ví dụ phòng 4 m × 3 m: theo chu vi 14 m cần 27 tấm khổ 0,53 m; theo từng mặt tường (8 + 6 + 8 + 6) cần 28 tấm. Với dự án nhiều phòng lặp lại, chênh lệch này nhân lên theo số phòng.
Ví dụ tính số cuộn với cuộn khổ 0,53 m và hoa văn 64 cm
Phòng có chu vi 14 m, cao 2,8 m, dùng cuộn 0,53 m × 10,05 m, bước lặp hoa văn 64 cm, dư cắt 10 cm.
Bước 1: số tấm cần dán
14 ÷ 0,53 = 26,42, làm tròn lên thành 27 tấm.
Bước 2: chiều dài cắt khi hoa văn khớp thẳng
(2,8 + 0,1) ÷ 0,64 = 4,53, làm tròn lên thành 5 bước lặp. Chiều dài cắt = 5 × 0,64 = 3,20 m.
Bước 3: số tấm mỗi cuộn
10,05 ÷ 3,20 = 3,14, làm tròn xuống thành 3 tấm (dùng 9,60 m, dư 0,45 m cuối cuộn).
Bước 4: số cuộn
27 ÷ 3 = 9 cuộn, cộng 1 cuộn dự phòng thành 10 cuộn.
Nếu hoa văn khớp so le (half-drop)
Chiều dài cắt thận trọng = 3,20 + 0,32 = 3,52 m. Số tấm mỗi cuộn = 10,05 ÷ 3,52 = 2,86, làm tròn xuống thành 2 tấm. Số cuộn = 27 ÷ 2 = 13,5, làm tròn lên thành 14 cuộn, cộng 1 cuộn dự phòng thành 15 cuộn. Cách tính nhanh (2,8 + 0,1 + 0,64 = 3,54 m, được 2 tấm mỗi cuộn) cho cùng kết quả 14 cuộn.
Cách cộng nửa bước lặp cho mọi tấm là mức trần thận trọng. Đội thi công có kinh nghiệm thường cắt xen kẽ từ hai cuộn: một cuộn cho các tấm lẻ (bắt đầu tại điểm hoa văn gốc), một cuộn cho các tấm chẵn (bỏ 32 cm đầu cuộn), mỗi cuộn vẫn cho 3 tấm 3,20 m. Khi đó 27 tấm gồm 14 tấm lẻ và 13 tấm chẵn, cần 5 + 5 = 10 cuộn. Vì vậy BOQ nên ghi rõ giả định cắt, và con số cuối cần được thống nhất với đội thi công trước khi chốt đơn.
Ví dụ tính số cuộn với cuộn khổ 1,06 m
Cùng phòng chu vi 14 m, cao 2,8 m, dùng cuộn khổ đôi 1,06 m × 15,6 m, giấy trơn hoặc khớp tự do (không cần căn hoa văn).
- Số tấm: 14 ÷ 1,06 = 13,21, làm tròn lên thành 14 tấm.
- Chiều dài cắt: 2,8 + 0,1 = 2,90 m.
- Số tấm mỗi cuộn: 15,6 ÷ 2,90 = 5,38, làm tròn xuống thành 5 tấm (dùng 14,5 m, dư 1,1 m).
- Số cuộn: 14 ÷ 5 = 2,8, làm tròn lên thành 3 cuộn, cộng 1 cuộn dự phòng thành 4 cuộn.
Cuộn khổ rộng giảm số mối nối nhưng mỗi cuộn nặng và dài hơn, cần hai người thi công. Phần dư cuối cuộn dài hơn cũng có thể dùng cho các ô nhỏ trên cửa hoặc dưới cửa sổ.
Hao hụt giấy dán tường bao nhiêu là hợp lý?
Không có một tỷ lệ hao hụt cố định cho giấy dán tường; hao hụt phụ thuộc chiều cao tường so với chiều dài cuộn, bước lặp và kiểu khớp hoa văn. Vì vậy nên tính theo số tấm thay vì cộng một tỷ lệ phần trăm vào diện tích.
| Trường hợp (phòng chu vi 14 m, cao 2,8 m) | Số cuộn chưa tính dự phòng | Diện tích giấy mua (xấp xỉ) | So với 39,2 m² tường |
|---|---|---|---|
| Khổ 0,53 m, khớp thẳng, bước lặp 64 cm | 9 | 47,9 m² | Nhiều hơn khoảng 22% |
| Khổ 1,06 m, khớp tự do | 3 | 49,6 m² | Nhiều hơn khoảng 27% |
Hai yếu tố làm hao hụt tăng nhanh: chiều dài cắt mỗi tấm chỉ vừa vượt một phần nhỏ của cuộn (khiến mỗi cuộn mất một tấm), và bước lặp lớn với kiểu khớp so le. Khi chiều cao tường thay đổi vài cm, số tấm mỗi cuộn có thể thay đổi, nên cần đo thực tế trước khi chốt đơn.
Khi nào nên trừ cửa và ô mở?
Chỉ nên trừ những ô mở lớn chiếm toàn bộ hoặc gần toàn bộ chiều cao tường, như cửa kính toàn chiều cao hoặc vách kính. Cửa đi và cửa sổ thông thường vẫn cần giấy phía trên và phía dưới, và phần cắt bỏ hiếm khi tái sử dụng được trọn vẹn.
Ví dụ: phòng chu vi 14 m có một cửa kính toàn chiều cao rộng 2,4 m. Chiều rộng cần dán còn 11,6 m; 11,6 ÷ 0,53 = 21,89, làm tròn lên thành 22 tấm. Với 3 tấm mỗi cuộn (khớp thẳng), 22 ÷ 3 = 7,33, làm tròn lên thành 8 cuộn, thay vì 9 cuộn khi không trừ.
Cần đặt bao nhiêu cuộn dự phòng và kiểm tra số lô thế nào?
Thông thường nên tính ít nhất một cuộn dự phòng cho mỗi mã giấy, nhiều hơn với dự án nhiều phòng hoặc khu vực dễ va chạm. Số lượng này cần được chốt trước khi đặt hàng.
Mỗi lô in hoặc nhuộm có thể chênh màu nhẹ so với lô khác; chênh lệch này khó thấy khi cầm từng cuộn nhưng hiện rõ khi hai tấm khác lô nằm cạnh nhau trên tường. Đặt bổ sung sau khi đã thi công thường thuộc lô khác, nên cuộn dự phòng là một phần của khối lượng, không phải chi phí dư.
- Khi nhận hàng, kiểm tra số lô trên nhãn từng cuộn và ghi vào biên bản giao nhận.
- Giữ nhãn cuộn và danh sách phòng sử dụng trong hồ sơ bàn giao.
- Với chuỗi khách sạn, cân nhắc thêm cuộn dự phòng cho bảo trì định kỳ.
Kiểm tra số lô khi nhận hàng và khi thi công được trình bày trong bài thi công giấy dán tường; đặc tính khổ cuộn của từng loại vật liệu có trong bài các loại giấy dán tường. Đội dự án có thể gửi bảng khối lượng theo phòng để SEAMATER kiểm tra số lượng cuộn, khổ cuộn và bước lặp cho khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
Một cuộn giấy dán tường dán được bao nhiêu m2?
Cách tính giấy dán tường theo m2 có chính xác không?
Hao hụt giấy dán tường thường là bao nhiêu phần trăm?
Hoa văn khớp thẳng và khớp so le khác nhau thế nào khi tính cuộn?
Có nên trừ diện tích cửa khi tính giấy dán tường không?
Nên đặt bao nhiêu cuộn giấy dán tường dự phòng?
Tạo dự án với bảng kích thước tường theo phòng để SEAMATER kiểm tra số lượng cuộn, khổ cuộn và bước lặp.
Tạo dự án và yêu cầu báo giá