Công cụ cho dự án
Bóc tách khối lượng rèm cửa, giấy dán tường và thảm trong BOQ nội thất
Bóc tách khối lượng rèm cửa đúng cách là ghi từng vị trí cửa theo rộng × cao, kiểu đầu rèm, hệ số dồn, mã vải, lớp lót, phụ kiện và cách vận hành, rồi quy ra số bộ và mét dài vải. Giấy dán tường tính theo số dải trên mỗi cuộn có xét bước lặp hoa văn; thảm ghi theo kích thước, cấu trúc dệt và vật liệu.
Ý chính
- Dòng BOQ rèm cửa cần ghi rộng × cao, kiểu đầu rèm, hệ số dồn, mã và khổ vải, lớp lót, phụ kiện và cách vận hành cho từng vị trí.
- Mỗi lớp rèm (vải chính, voan, lót) nên là một dòng riêng để tránh bỏ sót và để đối chiếu nghiệm thu.
- Số cuộn giấy dán tường phải tính theo số dải cắt được trên mỗi cuộn có xét bước lặp hoa văn, không chia m² tường cho diện tích cuộn.
- Hệ số hao hụt giấy dán tường thông thường khoảng 5–10% với giấy trơn và có thể tới 15–25% với hoa văn bước lặp lớn hoặc khớp so le.
- Dòng BOQ thảm cần kích thước, cấu trúc dệt, tỷ lệ sợi, độ cao sợi và lớp đệm để các báo giá cùng chủng loại.
Vì sao dòng BOQ rèm và giấy dán tường hay bị sai?
Phần lớn sai lệch đến từ việc đếm theo số ô cửa hoặc theo m² sàn thay vì theo kích thước thực tế và cấu tạo sản phẩm. Khi dòng BOQ thiếu thông số, mỗi nhà cung cấp tự giả định một cách khác nhau và các báo giá không còn so sánh được.
Các lỗi thường gặp trong BOQ nội thất phần vật liệu mềm gồm:
- Ghi “rèm phòng ngủ: 1 bộ” mà không có rộng × cao, không có hệ số dồn, khiến lượng vải giữa các báo giá chênh lệch đáng kể; riêng hệ số dồn 2,0 so với 2,5 đã chênh 25% lượng vải.
- Bỏ sót lớp lót và lớp voan. Rèm hai lớp (vải chính và voan) rất phổ biến ở căn hộ và biệt thự tại Việt Nam, nhưng thường chỉ được ghi một dòng.
- Không tách phụ kiện: thanh ray, thanh treo, giá đỡ, móc, chì lai rèm, dây vén bị gộp hoặc bỏ quên.
- Không ghi cách vận hành: kéo tay, dây kéo hay động cơ, và nếu dùng động cơ thì chưa ghi nguồn điện, điều khiển.
- Giấy dán tường tính theo m² tường chia cho diện tích cuộn, bỏ qua bước lặp hoa văn và số dải cắt được trên mỗi cuộn.
- Thiếu hạng mục thi công như lắp đặt, vận chuyển lên tầng cao, xử lý nền tường.
Phép thử trước khi phát hành hồ sơ: mọi nhà cung cấp đều tính ra cùng một khối lượng từ dòng BOQ đó.
Một dòng BOQ rèm cửa cần những trường thông tin nào?
Dòng BOQ rèm cần đủ thông tin để tính lượng vải, chọn phụ kiện và bố trí thi công mà không phải hỏi lại. Nên tách mỗi lớp rèm thành một dòng riêng và gắn mã vị trí trùng với bản vẽ mặt bằng.
| Trường | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mã vị trí | T12-A-PN1-W01 | Tầng – căn – phòng – cửa, khớp bản vẽ |
| Kích thước cửa / ray | Ray 3.200 mm × cao 2.750 mm | Ghi rõ đo theo ray hay theo ô cửa, đo tại hiện trường |
| Loại sản phẩm | Rèm vải lớp chính | Rèm vải, voan, roman, cuốn, cầu vồng… |
| Kiểu đầu rèm | Wave (sóng) | Ảnh hưởng hệ số dồn và loại ray |
| Hệ số dồn | 2,2 | Thông thường 2,0–2,5 với rèm xếp ly; khoảng 2,0–2,2 với rèm sóng; 1,5–2,0 với rèm ore |
| Mã vải, khổ vải | Mã XX-01, khổ 320 cm | Ghi khổ và có may ngang khổ (railroad) được hay không |
| Lớp lót | Lót cản sáng | Cản sáng, giảm sáng, cách nhiệt hoặc không lót |
| Phụ kiện | Ray nhôm âm hộc, dài 3,2 m | Loại ray/thanh, chiều dài, kiểu lắp trần/tường |
| Vận hành | Động cơ, điều khiển từ xa | Kéo tay, dây kéo, động cơ (ghi nguồn điện) |
| Số lượng | 1 bộ; khoảng 7,5 m dài vải (quay khổ) | Bộ cho thành phẩm, m dài cho vải nếu tách vật tư |
Kích thước cửa nên được lấy từ khảo sát hiện trường theo phương pháp đo rèm cửa tại công trình, không lấy từ bản vẽ kiến trúc nếu tường và trần chưa hoàn thiện. Khi cần quy ra mét vải, đội QS có thể dùng cách tính vải may rèm theo hệ số dồn và bước lặp.
Rèm cửa nên tính theo bộ, m² hay mét dài?
Với hồ sơ mời báo giá thành phẩm, đơn vị phù hợp là “bộ” kèm kích thước từng bộ. Mét dài (md) dùng khi tách vật tư vải, còn m² chỉ phù hợp với một số loại rèm tấm như rèm cuốn, rèm cầu vồng.
- Bộ: dùng cho rèm vải may thành phẩm, đã gồm vải, lót, may và thường cả phụ kiện. Mỗi bộ phải có rộng × cao, nếu không đơn vị “bộ” không có ý nghĩa so sánh.
- Mét dài vải: dùng khi chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công cấp vải riêng, hoặc khi cần kiểm soát mã vải nhập khẩu theo cuộn.
- m²: phổ biến cho rèm cuốn, cầu vồng, roman, sáo gỗ/nhôm. Cần ghi diện tích tính tối thiểu nếu nhà cung cấp áp dụng, vì cửa nhỏ thường bị tính theo mức tối thiểu.
- Mét dài ray: tách riêng khi phụ kiện được đấu thầu độc lập hoặc khi ray chạy liên tục qua nhiều ô cửa.
Thống nhất đơn vị trong toàn bộ BOQ quan trọng hơn việc chọn đơn vị nào.
Bóc khối lượng giấy dán tường thế nào để không thiếu cuộn?
Cách đáng tin cậy là tính số dải cắt được trên mỗi cuộn, không chia tổng m² tường cho diện tích cuộn. Chiều cao tường cộng bước lặp hoa văn quyết định mỗi cuộn cho ra bao nhiêu dải, và đó mới là cơ sở để tính số cuộn.
| Trường | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mã vị trí / bức tường | Sảnh-T1-Tường B | Tách từng tường nếu dùng mã giấy khác nhau |
| Kích thước tường | Rộng 6,4 m × cao 2,9 m | Ghi rõ đã trừ hay chưa trừ ô cửa |
| Mã giấy, kích thước cuộn | Khổ 0,53 m × dài 10,05 m | Khổ rộng phổ biến tại Việt Nam khoảng 1,06 × 15,6 m; vinyl thương mại khoảng 1,30–1,37 m |
| Bước lặp, kiểu khớp hoa văn | 64 cm, khớp so le | Thẳng hàng, so le hoặc tự do |
| Hệ số hao hụt | 15% | Theo bước lặp và độ phức tạp của tường |
| Số lượng | 8 cuộn (7 cuộn theo số dải + 1 dự phòng) | 13 dải, 2 dải/cuộn; làm tròn lên |
Hệ số hao hụt chỉ nên coi là định hướng, thông thường:
- Giấy trơn hoặc khớp tự do: khoảng 5–10%.
- Khớp thẳng hàng, bước lặp nhỏ: khoảng 10–15%.
- Khớp so le hoặc bước lặp lớn trên 50 cm: có thể 15–25%.
- Tường nhiều ô cửa, cột, hộp kỹ thuật: cộng thêm theo thực tế.
Nên dự phòng 1–2 cuộn cho bảo trì và đặt cùng lúc với đơn chính, vì màu có thể lệch giữa các đợt sản xuất. Công thức chi tiết có tại cách tính số cuộn giấy dán tường.
Dòng BOQ thảm cần mô tả những gì?
Dòng BOQ thảm cần đủ để hai nhà cung cấp chào cùng một chủng loại: kích thước, cấu trúc dệt, vật liệu, độ cao sợi và lớp đệm. Thiếu cấu trúc dệt thường khiến giá thảm chênh nhiều lần.
| Trường | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vị trí | Phòng khách villa V03 | Kèm bản vẽ bố trí nội thất |
| Kích thước | 250 × 350 cm | Thảm rời: tấm; thảm trải kín: m² |
| Cấu trúc | Hand-tufted | Dệt tay thắt nút, tufted, dệt phẳng, dệt máy |
| Vật liệu | 80% len / 20% viscose | Ghi tỷ lệ sợi |
| Độ cao sợi, kiểu bề mặt | 12 mm, kết hợp sợi cắt và sợi vòng | Ảnh hưởng độ bền và cảm giác |
| Lớp đệm | Đệm chống trượt | Ghi riêng nếu sàn gỗ hoặc đá |
| Thiết kế | Theo bản vẽ, màu theo mã Pantone | Thảm đặt riêng cần bản vẽ và mã màu tham chiếu |
Với thảm thiết kế riêng, BOQ nên ghi rõ kích thước, màu theo mã tham chiếu, thiết kế theo bản vẽ và bước duyệt mẫu thử khi dự án đã triển khai. Tham khảo thêm hướng dẫn chọn thảm theo kích thước và cấu trúc.
Quy trình bóc tách khối lượng rèm, giấy và thảm gồm những bước nào?
Đi từ danh mục vị trí, chốt thông số, khảo sát hiện trường rồi mới quy khối lượng. Quy khối lượng thẳng từ bản vẽ là nguồn gốc của nhiều phát sinh.
- Lập danh mục vị trí: đánh mã từng cửa, tường, khu đặt thảm theo bản vẽ mặt bằng.
- Chốt thông số thiết kế: loại rèm, kiểu đầu rèm, hệ số dồn, lót, mã vải, mã giấy, loại thảm.
- Khảo sát hiện trường: đo khi trần, hộc rèm, tường đã định hình; ghi chú cao độ trần, vị trí ổ điện cho động cơ.
- Quy khối lượng: tính mét vải, số cuộn, số tấm theo công thức thống nhất, ghi rõ hệ số hao hụt.
- Tách phụ kiện và dịch vụ: ray, thanh, động cơ, công lắp đặt, vận chuyển.
- Rà soát chéo: người thứ hai kiểm tra mã vị trí, đơn vị, làm tròn.
- Phát hành và khóa phiên bản: đánh số phiên bản BOQ để mọi báo giá dựa trên cùng một bản.
Thời điểm chốt BOQ cũng ảnh hưởng tiến độ; xem thêm thời gian đặt hàng vật liệu nội thất để lùi ngược từ ngày bàn giao.
Những hạng mục nào hay bị bỏ sót trong BOQ nội thất?
Thường là những thứ không hiện trên phối cảnh: phụ kiện, điện, công lắp đặt và dự phòng. Giá trị nhỏ nhưng gây chậm tiến độ khi phát hiện muộn.
- Hộc rèm và gia cố trần thạch cao để chịu tải ray và động cơ.
- Ổ điện, dây chờ cho rèm động cơ, bộ điều khiển hoặc cổng kết nối nhà thông minh.
- Dây vén, móc vén, chì lai rèm, đầu chặn ray.
- Keo dán chuyên dụng và sơn lót tường (primer) cho giấy dán tường.
- Lớp đệm chống trượt cho thảm trên sàn gỗ, đá.
- Cuộn giấy dự phòng, vải thừa cho bảo trì.
- Vận chuyển lên tầng cao, giờ thi công hạn chế ở chung cư đang vận hành.
SEAMATER hỗ trợ kiểm tra khối lượng và khảo sát như thế nào?
SEAMATER không lập hay tiếp nhận BOQ thay đơn vị thiết kế; hỗ trợ nằm ở khâu khảo sát, kiểm tra khối lượng và lắp đặt sau khi dự án đã chốt vật liệu. Nhờ vậy số liệu đo đạc và số liệu đặt hàng khớp nhau.
- Khảo sát và đo đạc: thực hiện tại hiện trường cho rèm cửa và giấy dán tường.
- Kiểm tra khối lượng: kiểm tra giúp khách hàng số mét vải may rèm và số cuộn giấy dán tường theo kích thước và bước lặp hoa văn.
- Lắp đặt: rèm, rèm cuốn, giấy dán tường và động cơ rèm (cài hành trình, kết nối nhà thông minh).
Trên website, tài khoản đã đăng ký có thể tạo dự án, đặt mẫu trong dự án và xem lead time cùng tồn kho theo từng sản phẩm; tài khoản trade đã xác minh xem thêm giá. Khi gửi dự án, hệ thống tạo yêu cầu báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Bóc tách khối lượng rèm cửa là gì?
Rèm cửa trong BOQ nên tính theo bộ hay m²?
Hệ số hao hụt giấy dán tường bao nhiêu là hợp lý?
Mô tả kỹ thuật rèm trong BOQ cần ghi những gì?
Có nên lấy kích thước rèm từ bản vẽ kiến trúc để lập BOQ không?
Thảm trải kín và thảm rời tính khối lượng khác nhau thế nào?
Khối lượng vải và số cuộn giấy dán tường nên được kiểm tra lại sau khảo sát hiện trường trước khi chốt đơn.
Đặt lịch khảo sát và lắp đặt