SEAMATER

Rèm cửa

Cách đo rèm cửa tại công trình: quy trình khảo sát cho đội thiết kế và thi công

Cách đo rèm cửa đúng tại công trình là đo sau khi hộc rèm đã hoàn thiện và cao độ sàn hoàn thiện đã xác định, dùng máy laser, ghi số đo thô theo mã cửa: chiều dài hộc hoặc ray, chiều cao đo ở ba điểm trái, giữa, phải, kèm vật cản và ảnh. Nhà cung cấp trừ dung sai theo hệ ray và kiểu đầu rèm.

Ý chính

  • Rèm cửa nên được đo tại công trình sau khi hộc rèm hoàn thiện, và đo kiểm tra lại chiều cao sau khi lát sàn hoàn thiện.
  • Người đo nên ghi kích thước thô theo từng mã cửa; nhà cung cấp trừ dung sai theo hệ ray, kiểu đầu rèm và động cơ.
  • Chiều cao cần đo tại ba điểm trái, giữa, phải; chênh lệch trên 1 cm phải được ghi chú.
  • Khoảng hở chân rèm thông thường là 1–1,5 cm so với sàn hoàn thiện cho căn hộ, khách sạn và văn phòng.
  • Không nên đặt may rèm chỉ dựa trên bản vẽ, vì hộc thạch cao và cao độ sàn thực tế thường lệch vài centimet.

Khi nào nên đo rèm cửa tại công trình?

Nên đo rèm khi hộc rèm đã đóng và bả xong, ray hoặc vị trí lắp thanh treo đã xác định, và cao độ sàn hoàn thiện đã biết. Không nên đặt may rèm chỉ dựa trên bản vẽ.

Bản vẽ thiết kế cho biết ý đồ, nhưng kích thước thực tế của hộc thạch cao, độ phẳng của trần bê tông và độ dày lớp sàn thường lệch vài centimet so với hồ sơ. Với rèm chạm sàn, sai lệch 1–2 cm đã đủ để rèm lơ lửng hoặc dồn trên sàn.

Trong dự án D&B, quy trình hợp lý gồm hai lần đo:

  • Đo sơ bộ: sau khi đóng hộc rèm, để chốt khối lượng và đặt vải. Phần bóc tách tương ứng được hướng dẫn tại cách lập dòng BOQ cho rèm cửa.
  • Đo kiểm tra (check measure): sau khi lát sàn, ốp chân tường hoàn thiện, trước khi cắt may chiều cao. Lần đo này chốt chiều cao thành phẩm.

Nếu tiến độ buộc phải may trước khi lát sàn, cần ghi rõ cao độ sàn hoàn thiện dự kiến và độ dày lớp hoàn thiện trong phiếu khảo sát để nhà cung cấp tính toán.

Cần chuẩn bị gì trước buổi khảo sát đo rèm?

Cần có bản vẽ mặt bằng đánh mã cửa, lịch rèm (curtain schedule) ghi kiểu rèm dự kiến, và dụng cụ đo phù hợp.

  • Máy đo laser cho chiều cao và chiều dài hộc; thước thép cho bề rộng và chiều cao hộc, khoảng cách nhỏ và kiểm tra chéo.
  • Bản vẽ mặt bằng và mặt cắt hộc rèm có mã cửa thống nhất (ví dụ P01-W03: tầng, phòng, cửa).
  • Lịch rèm: kiểu đầu rèm, số lớp (vải chính, voan), có hay không có động cơ, kiểu kéo. Các kiểu đầu rèm ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính chiều cao, xem thanh ray rèm và hộc rèm.
  • Phiếu khảo sát in sẵn hoặc bảng tính trên máy tính bảng, kèm điện thoại chụp ảnh từng cửa. Khi lập dự án trên SEAMATER, mã cửa trong phiếu nên trùng với mã dùng trong yêu cầu báo giá để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu. SEAMATER có thể khảo sát và đo hiện trạng thay đội dự án; phần hướng dẫn dưới đây dành cho đơn vị thiết kế muốn tự đo hoặc kiểm tra lại số đo.

Cách đo kích thước rèm theo chiều rộng như thế nào?

Với rèm lắp trong hộc, đo chiều dài lòng hộc từ vách đến vách tại vị trí đặt ray. Với rèm lắp tường hoặc trần không có hộc, đo chiều dài ray hoặc thanh treo dự kiến, không đo chiều rộng ô cửa.

  1. Đo chiều dài lòng hộc ở mặt trước và mặt sau hộc; ghi cả hai nếu chênh nhau, vì vách thạch cao có thể không song song.
  2. Nếu hộc chạy suốt nhiều ô cửa, ghi tổng chiều dài và vị trí các trụ, cột hoặc vách ngăn giữa.
  3. Với rèm lắp tường, ray hoặc thanh treo thông thường vượt ra ngoài mép khung cửa khoảng 15–20 cm mỗi bên, nhiều hơn khi khoảng xếp rèm lớn, để rèm dồn không che kính. Ghi rõ khoảng trống tường thực có ở hai bên, vì cột, vách hoặc tủ âm có thể giới hạn khoảng này.
  4. Ghi kiểu kéo: hai tấm kéo về hai bên, hoặc một tấm kéo về một bên (ghi rõ bên trái hay phải khi nhìn từ trong phòng).

Không tự trừ dung sai lắp đặt vào số đo. Ghi kích thước thô; nhà cung cấp trừ theo hệ ray, giá đỡ đầu ray và động cơ đã chọn.

Cách tính chiều dài rèm từ trần đến sàn ra sao?

Đo chiều cao từ đáy trần trong lòng hộc (hoặc từ vị trí lắp ray, thanh treo) đến mặt sàn hoàn thiện, tại ba điểm: trái, giữa, phải. Nhà cung cấp dùng số đo thấp để tính chiều dài thành phẩm của rèm chạm sàn.

Trần bê tông và sàn ở công trình Việt Nam thường không hoàn toàn phẳng; chênh lệch trên 1 cm giữa các điểm đo cần được ghi chú để thống nhất cách xử lý. Chiều dài thành phẩm phụ thuộc kiểu đầu rèm: rèm sóng và rèm xếp ly tính từ ray, rèm ore tính từ mặt trên thanh treo, rèm quai vải tính thêm đường kính thanh treo. Đó là lý do người đo nên ghi số đo thô và để nhà cung cấp quy đổi.

Cần chốt khoảng hở chân rèm với chủ đầu tư trước khi may:

Kiểu chân rèmKhoảng hở so với sàn hoàn thiện (thông thường)Phù hợp
Hở sànkhoảng 1–1,5 cmCăn hộ, khách sạn, văn phòng; dễ vệ sinh, ít bám bụi
Chạm nhẹ sànkhoảng 0–0,5 cmKhông gian cần vẻ chỉn chu; đòi hỏi sàn phẳng và đo chính xác
Dồn sàn (puddle)dài hơn sàn khoảng 5–15 cmBiệt thự cổ điển; không khuyến nghị cho khách sạn vì khó vệ sinh
Ngang bậu cửakhoảng 1 cm trên bậuCửa sổ có bậu, phòng phụ

Với khu vực ẩm hoặc mùa nồm ở miền Bắc, rèm chạm sàn dễ hút ẩm ở chân; khoảng hở 1–1,5 cm là lựa chọn an toàn hơn.

Khảo sát đo rèm công trình cần ghi những vật cản nào?

Cần ghi mọi chi tiết có thể chặn đường chạy của ray hoặc vướng tấm rèm, kèm ảnh chụp có thước đặt cạnh.

  • Dàn lạnh điều hòa, cửa gió, đầu phun chữa cháy, đầu báo khói gần hoặc trong hộc rèm.
  • Tay nắm, bản lề và hướng mở của cửa đi, cửa sổ mở quay; với cửa lùa nhôm kính, kiểm tra khoảng cách từ ray rèm đến khung cửa để rèm không cọ khi cửa đóng mở.
  • Ổ cắm, công tắc, bảng điều khiển trên tường phía sau rèm.
  • Vị trí ổ điện chờ cho động cơ trong hộc, nếu có rèm tự động.
  • Bề rộng lòng hộc (từ mặt kính đến mép hộc) và chiều cao hộc, để xác định có đủ chỗ cho một lớp ray (thông thường cần khoảng 15–20 cm) hay hai lớp ray (khoảng 25–30 cm).
  • Tường, vách bên cạnh: vật liệu (bê tông, gạch, thạch cao) quyết định cách bắt vít.

Rèm có động cơ cần thêm thông tin về nguồn điện và hộc kỹ thuật, nhưng việc kiểm tra này nằm trong danh mục nghiệm thu trước lắp đặt tại lắp đặt rèm cửa: điều kiện công trình và bàn giao.

Mẫu phiếu khảo sát đo rèm nên có những cột nào?

Một phiếu khảo sát thống nhất giúp số đo của nhiều người đo vẫn đọc được như nhau. Mỗi dòng là một cửa.

CộtNội dung ghiVí dụ
Mã cửaTheo bản vẽT12-PN1-W01
Kiểu rèm và đầu rèmTheo lịch rèmRèm sóng 2 lớp, vải + voan
Lắp đặtTrong hộc, lắp trần, lắp tườngTrong hộc thạch cao
Chiều dài hộc/rayMặt trước và mặt sau (cm)312,5 / 313,0
Bề rộng lòng hộcTừ mặt kính hoặc vách đến mép hộc (cm); kèm chiều cao hộc28 (cao 12)
Chiều caoTrái / giữa / phải đến sàn hoàn thiện (cm)268,4 / 267,9 / 268,6
SànĐã hoàn thiện hay cao độ dự kiếnĐã lát gỗ
Kiểu kéoHai bên / một bên trái / một bên phảiHai bên
Chân rèmHở sàn, chạm sàn, dồn sànHở 1,5 cm
Vật cản và điệnGhi chú, số ảnhỔ điện bên phải hộc; ảnh 14–16

Phiếu này cũng là đầu vào để tính khối lượng vải; phương pháp tính độ dồn và số khổ vải có tại cách tính vải may rèm.

Làm sao giảm sai số khi đo kích thước rèm?

Sai số thường đến từ việc đo sai thời điểm, tự trừ dung sai, và ghi số không gắn mã cửa. Ba nguyên tắc sau giảm phần lớn rủi ro:

  1. Ghi kích thước thô, không quy đổi. Người đo không trừ dung sai; ghi rõ đơn vị cm và một chữ số thập phân.
  2. Mỗi số đo đi kèm mã cửa và ảnh. Ảnh chụp toàn cảnh cửa, cận cảnh hai đầu hộc và chân tường.
  3. Hai người cùng đọc số. Một người đo, một người ghi và đọc lại; các cửa giống nhau vẫn đo từng cửa, vì hộc thạch cao ở các căn hộ cùng loại vẫn có thể lệch nhau.

SEAMATER nhận khảo sát, đo hiện trạng rèm và giấy dán tường, đồng thời kiểm tra số lượng vải cho khách hàng, nên số đo thô, bước trừ dung sai và lắp đặt được thống nhất giữa người đo và người lắp. Số đo bất thường cần được phát hiện trước khi cắt vải.

Câu hỏi thường gặp

Cách đo rèm cửa trong hộc thạch cao như thế nào?
Đo chiều dài lòng hộc từ vách đến vách ở cả mặt trước và mặt sau, đo bề rộng lòng hộc từ mặt kính đến mép hộc, và đo chiều cao từ đáy hộc đến sàn hoàn thiện tại ba điểm. Ghi số đo thô theo mã cửa kèm ảnh; nhà cung cấp tự trừ dung sai cho ray, giá đỡ và động cơ.
Rèm cửa nên cách sàn bao nhiêu?
Với căn hộ, khách sạn và văn phòng, rèm thường được may hở sàn khoảng 1–1,5 cm để dễ vệ sinh và tránh hút ẩm. Rèm chạm nhẹ sàn khoảng 0–0,5 cm cho vẻ chỉn chu nhưng đòi hỏi sàn phẳng. Rèm dồn sàn dài hơn khoảng 5–15 cm, chủ yếu dùng trong biệt thự phong cách cổ điển.
Có nên đo rèm trước khi lát sàn không?
Có thể đo sơ bộ trước khi lát sàn để chốt khối lượng vải, nhưng chiều cao thành phẩm nên được chốt sau lần đo kiểm tra khi sàn đã hoàn thiện. Nếu tiến độ buộc phải may sớm, cần ghi rõ cao độ sàn hoàn thiện dự kiến và độ dày lớp hoàn thiện trong phiếu khảo sát.
Đo rèm lắp tường thì cần dư ra mỗi bên bao nhiêu?
Thông thường ray hoặc thanh treo vượt ra ngoài mép khung cửa khoảng 15–20 cm mỗi bên, để khi mở rèm dồn sang tường mà không che kính. Với vải dày hoặc cửa rộng, khoảng dồn cần lớn hơn. Người đo cần ghi khoảng trống tường thực có, vì cột hoặc vách có thể giới hạn.
Đo rèm cửa có cần trừ hao không?
Người đo tại công trình không nên tự trừ hao. Số đo nên là kích thước thô, ghi rõ vị trí đo. Nhà cung cấp trừ dung sai theo hệ ray, kiểu đầu rèm, giá đỡ và động cơ cụ thể. Việc trừ hai lần, một lần ở người đo và một lần ở xưởng, là nguyên nhân thường gặp khiến rèm bị ngắn hoặc hẹp.
Vì sao phải đo chiều cao rèm ở ba điểm?
Trần bê tông, đáy hộc thạch cao và mặt sàn thường không song song tuyệt đối. Đo trái, giữa, phải cho biết mức chênh lệch. Rèm chạm hoặc gần chạm sàn được may theo số đo thấp để không dồn sàn; nếu chênh lệch lớn, đội dự án và nhà cung cấp cần thống nhất cách xử lý trước khi cắt vải.

Đội dự án có thể đặt lịch để SEAMATER khảo sát hộc rèm đã hoàn thiện, đo hiện trạng và lắp đặt rèm, ray, động cơ.

Đặt lịch khảo sát và lắp đặt

Bài liên quan

Cách đo rèm cửa tại công trình cho đội D&B | SEAMATER