SEAMATER

Công cụ cho dự án

Thời gian đặt hàng vật liệu nội thất: lập kế hoạch lead time cho dự án

Thời gian đặt hàng vật liệu nội thất phụ thuộc vào việc hàng có sẵn hay sản xuất theo đơn, nhập khẩu hay trong nước, số vòng duyệt mẫu và mức sẵn sàng của hiện trường. Kế hoạch nên lùi ngược từ ngày bàn giao, đặt trước các hạng mục thường lâu như thảm đặt riêng, nội thất nhập khẩu, và chốt thông số trước khi xác nhận tiến độ.

Ý chính

  • Lead time thực tế gồm chốt thông số, duyệt mẫu, đặt hàng, sản xuất, vận chuyển, giao hàng và lắp đặt, không chỉ thời gian sản xuất.
  • Thảm thiết kế riêng và nội thất nhập khẩu theo đơn thường có lead time dài hơn các hạng mục khác trong gói FF&E và cần đặt trước tiên.
  • Mỗi vòng duyệt mẫu có thể thêm từ vài ngày đến vài tuần vào tiến độ; thảm đặt riêng chỉ có mock-up khi dự án đã triển khai.
  • Kỳ nghỉ Tết Nguyên đán ảnh hưởng đến công suất nhà máy trong nước và nhà máy tại Trung Quốc, nên đơn hàng cần có đệm thời gian trước kỳ nghỉ.
  • Nhiều trường hợp chậm tiến độ đến từ hiện trường chưa sẵn sàng như hộc rèm, tường hoặc sàn chưa hoàn thiện, không phải do hàng về muộn.

Lead time nội thất gồm những giai đoạn nào?

Lead time thực tế của một hạng mục không chỉ là thời gian sản xuất. Nó bắt đầu từ lúc chốt thông số và kết thúc khi hàng được lắp đặt, nghiệm thu tại công trình.

  1. Chốt thông số và khối lượng: mã vật liệu, kích thước, số lượng đã khóa.
  2. Duyệt mẫu: mẫu vải, mẫu màu, mẫu vật liệu, mẫu hoàn thiện gỗ và kim loại.
  3. Đặt hàng chính thức: nhiều nhà sản xuất chỉ xếp lịch sau khi nhận đơn và xác nhận điều kiện thanh toán.
  4. Sản xuất hoặc may đo.
  5. Vận chuyển, thông quan với hàng nhập khẩu.
  6. Lưu kho và giao đến công trình.
  7. Lắp đặt và nghiệm thu.

Khi trao đổi với nhà cung cấp, đội dự án cần làm rõ con số lead time đang nói đến giai đoạn nào. “Bốn tuần” có thể chỉ là thời gian sản xuất, chưa gồm duyệt mẫu và vận chuyển.

Yếu tố nào quyết định thời gian đặt hàng vật liệu nội thất?

Ba yếu tố chính là mức độ tùy biến của sản phẩm, nguồn gốc nhập khẩu hay trong nước, và số vòng duyệt. Sản phẩm càng tùy biến, đi càng xa và càng nhiều vòng duyệt thì thời gian càng dài và càng khó dự đoán.

Loại hàngMô tảLead time tương đốiRủi ro chính
Hàng có sẵn trong khoVải, giấy, đèn, thảm kích thước chuẩn đã có tại khoNgắnHết hàng, lệch màu khi bổ sung
Hàng may đo trong nướcRèm may từ vải có sẵn, nội thất đóng theo kích thướcTrung bìnhPhụ thuộc khảo sát hiện trường
Hàng theo đơn từ nhà máyVải, giấy dán tường nhập theo cuộn, đèn theo mãTrung bình đến dàiLịch sản xuất của nhà máy
Hàng thiết kế riêngThảm đặt riêng, nội thất theo bản vẽ, đèn chùm theo kích thướcDàiNhiều vòng duyệt
Hàng nhập khẩu theo đơnNội thất rời, đèn trang trí từ nước ngoàiDài, biến độngVận chuyển, thông quan, kỳ nghỉ của nhà máy

Thông thường thảm thiết kế riêng và nội thất nhập khẩu theo đơn là nhóm cần đặt trước tiên trong gói FF&E. Đội dự án nên xác nhận lead time cụ thể của từng mã với nhà cung cấp tại thời điểm đặt hàng.

Vòng duyệt mẫu ảnh hưởng tiến độ ra sao?

Mỗi vòng duyệt mẫu thường thêm từ vài ngày đến vài tuần vào tiến độ, tùy mẫu có sẵn hay phải làm mới. Đây là phần lead time mà đội thiết kế chủ động kiểm soát được.

  • Mẫu vải và mẫu vật liệu: dùng ở giai đoạn thiết kế để chọn màu, bề mặt và độ rủ. Mẫu vải cắt thường không hoàn trả.
  • Mẫu lớn, sổ mẫu: giấy dán tường, họa tiết lặp lớn và hộp mẫu thảm thường được cho mượn có đặt cọc, nên cần tính thời gian mượn và trả vào tiến độ.
  • Thảm đặt riêng: không có mẫu dệt thử trước; bản mock-up chỉ được làm khi dự án đã triển khai, nên bước này cần xếp sau khi chốt đơn.
  • Mẫu hoàn thiện nội thất: gỗ, kim loại, da trên vật liệu thực tế; đội thiết kế nên hỏi nhà cung cấp xem có thể mượn mẫu hay không.

Để rút ngắn, nên gom duyệt theo đợt, chỉ định một người có quyền duyệt cuối, và phản hồi trong khung thời gian đã thống nhất. Chi tiết các loại mẫu có tại đặt mẫu vật liệu nội thất cho dự án.

Hàng nhập khẩu nội thất cần tính thêm những gì?

Với hàng nhập khẩu nội thất, cần cộng thêm thời gian vận chuyển quốc tế, thông quan, kiểm tra chất lượng khi về kho và rủi ro do kỳ nghỉ dài của nhà máy. Các yếu tố này khó rút ngắn khi đã phát sinh.

  • Kỳ nghỉ Tết Nguyên đán ảnh hưởng cả nhà máy trong nước và nhà máy tại Trung Quốc; công suất thường giảm trước và sau Tết vài tuần.
  • Kỳ nghỉ hè tại châu Âu thường làm chậm nhà máy vào tháng 8.
  • Gom hàng: nhà cung cấp có thể chờ đủ container, làm tiến độ phụ thuộc vào đơn hàng khác.
  • Thông quan: hồ sơ thiếu hoặc mã HS không thống nhất gây chậm.
  • Hàng hư hỏng khi vận chuyển đối với hàng nhập khẩu thường phải đặt lại, chu kỳ lặp lại từ đầu.

Đội dự án nên đặt hàng nhập khẩu sao cho có đệm thời gian trước các kỳ nghỉ này và kiểm tra hàng ngay khi về kho.

Hiện trường cần sẵn sàng những gì trước khi giao và lắp đặt?

Nhiều trường hợp chậm tiến độ không do hàng về muộn mà do hiện trường chưa sẵn sàng. Rèm, giấy dán tường, thảm và đèn đều là hạng mục hoàn thiện cuối, phụ thuộc vào các nhà thầu trước.

  • Rèm: hộc rèm, gia cố trần thạch cao, ổ điện cho động cơ đã hoàn thành; trần đã sơn.
  • Giấy dán tường: tường đã bả, sơn lót, đủ khô; điều hòa đã chạy ổn định nếu có thể.
  • Thảm: sàn hoàn thiện, đã vệ sinh, các hạng mục có bụi như sơn, trần đã xong.
  • Nội thất rời: lối vận chuyển, thang máy hàng đã được đặt lịch; kích thước cửa, hành lang đã kiểm tra.
  • Đèn trang trí: móc treo, hộp điện, dây chờ đúng vị trí và cao độ.

Danh sách kiểm tra chi tiết cho rèm có tại lắp đặt rèm cửa: sẵn sàng hiện trường và bàn giao.

Cách lập kế hoạch tiến độ mua sắm FF&E theo mốc

Kế hoạch tiến độ mua sắm FF&E hiệu quả lùi ngược từ ngày bàn giao, gắn mỗi mốc với một quyết định cụ thể và một người chịu trách nhiệm.

MốcCần xác nhậnNgười chịu trách nhiệm
Chốt thiết kế ý tưởng vật liệuĐịnh hướng vật liệu, danh sách vật liệu chínhGiám đốc thiết kế
Chốt thông số và BOQMã sản phẩm, kích thước, khối lượngThiết kế + QS
Báo giá và lead timeGiá, lead time từng mã, điều kiện thanh toán và giao nhậnMua hàng
Duyệt mẫuMẫu vải, mẫu vật liệu, mẫu hoàn thiệnThiết kế + chủ đầu tư
Đặt hàngĐơn hàng, điều kiện thanh toán, tiến độ xác nhậnMua hàng + PM
Khảo sát đo đạc hiện trườngKích thước thực tế cho hàng may đoPM + nhà cung cấp
Sẵn sàng hiện trườngTrần, tường, sàn, điện đạt yêu cầuPM / chỉ huy trưởng
Giao hàng và lắp đặtLịch giao, thang hàng, nhân lựcPM + nhà cung cấp
Nghiệm thu, bàn giaoDanh sách lỗi, hướng dẫn bảo dưỡngPM + thiết kế

Mốc chốt BOQ là điểm then chốt; xem bóc tách khối lượng rèm cửa và giấy dán tường để lập dòng BOQ đủ thông tin cho nhà cung cấp xác nhận tiến độ. Với nội thất rời, một bảng thông số nội thất rời cho dự án đầy đủ giúp tránh vòng hỏi lại.

Những nguyên nhân gây chậm tiến độ thường gặp và cách giảm thiểu?

Phần lớn sự chậm trễ có thể dự báo trước: thay đổi thiết kế muộn, duyệt mẫu kéo dài, đo đạc sai và hiện trường chưa sẵn sàng.

Nguyên nhânCách giảm thiểu
Đổi mã vật liệu sau khi đặt hàngKhóa thông số trước đặt hàng; có mã dự phòng đã duyệt
Duyệt mẫu qua nhiều cấpMột người duyệt cuối, khung thời gian phản hồi
Hết hàng hoặc lệch màu khi bổ sungĐặt đủ cả phần dự phòng cùng đơn chính ngay khi chốt mã
Sai kích thướcĐo khi hiện trường đã định hình, có người đối chiếu
Hiện trường chưa sẵn sàngKiểm tra mức sẵn sàng trước ngày giao một tuần
Hàng nhập khẩu vướng kỳ nghỉĐặt trước kỳ nghỉ với đệm thời gian

SEAMATER hỗ trợ theo dõi lead time như thế nào?

Trên SEAMATER, tài khoản đã đăng ký xem được lead time và tồn kho của từng sản phẩm, giúp đội dự án đánh giá tiến độ ngay từ giai đoạn chọn vật liệu; tài khoản trade đã xác minh xem thêm giá. SEAMATER không công bố con số lead time chung, vì mỗi sản phẩm khác nhau.

  • Tạo dự án và gom rèm, giấy dán tường, thảm, nội thất rời, đèn vào cùng một dự án để theo dõi chung.
  • Đặt mẫu trong dự án sớm để các vòng duyệt không nằm trên đường găng.
  • Đặt lịch khảo sát và lắp đặt cùng lúc với kế hoạch giao hàng, vì SEAMATER thực hiện khảo sát đo đạc rèm, giấy dán tường và lắp đặt.

Câu hỏi thường gặp

Lead time nội thất là gì?
Lead time nội thất là khoảng thời gian từ khi đặt hàng một vật liệu hoặc sản phẩm đến khi hàng sẵn sàng giao hoặc lắp đặt tại công trình. Khi lập kế hoạch, đội dự án nên tính cả thời gian chốt thông số và duyệt mẫu trước đặt hàng, vì nhà cung cấp thường chỉ công bố thời gian sản xuất và giao hàng.
Thời gian đặt hàng vật liệu nội thất mất bao lâu?
Không có con số chung. Hàng có sẵn trong kho thường nhanh, hàng may đo trong nước ở mức trung bình, còn thảm thiết kế riêng và nội thất nhập khẩu theo đơn thường lâu hơn cả và biến động theo mùa. Cần xác nhận lead time từng mã với nhà cung cấp tại thời điểm đặt hàng và cộng thêm thời gian duyệt mẫu.
Nên đặt hàng rèm cửa vào giai đoạn nào của dự án?
Vải rèm có thể đặt giữ hàng khi đã chốt mã và khối lượng sơ bộ, nhưng may đo nên dựa trên số đo hiện trường khi trần, hộc rèm và tường đã định hình. Với rèm động cơ, việc chọn động cơ và bố trí điện cần hoàn thành trước khi đóng trần thạch cao.
Mẫu vải và mẫu lớn được xử lý thế nào khi lập tiến độ?
Mẫu vải cắt thường không hoàn trả, còn sổ mẫu, mẫu họa tiết lặp lớn và hộp mẫu thảm thường được cho mượn có đặt cọc. Vì vậy cần đưa thời gian đặt mẫu, mượn và trả vào kế hoạch duyệt, và chốt người có quyền duyệt cuối trước khi đặt hàng chính thức.
Làm sao giảm rủi ro chậm tiến độ khi nhập khẩu nội thất?
Nên chốt thông số sớm, đặt hàng trước các kỳ nghỉ dài như Tết Nguyên đán hay kỳ nghỉ hè châu Âu, yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tiến độ bằng văn bản, và kiểm tra hàng ngay khi về kho. Có sẵn phương án mã thay thế đã được duyệt cũng giúp xử lý nhanh nếu hàng hư hỏng.
Ai chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ mua sắm FF&E?
Thông thường quản lý dự án điều phối chung, bộ phận mua hàng theo dõi đơn hàng và lead time, đội thiết kế chịu trách nhiệm duyệt mẫu. Quan trọng là mỗi mốc trong kế hoạch có một người chịu trách nhiệm rõ ràng và một ngày chốt cụ thể.

Tài khoản đã đăng ký xem được lead time và tồn kho theo từng sản phẩm; tài khoản trade đã xác minh xem thêm giá.

Tạo dự án và yêu cầu báo giá

Bài liên quan

Thời gian đặt hàng vật liệu nội thất cho dự án | SEAMATER